khiển muộn

Học thuật
Thân thiện
khiển muộn

Một người đàn ông gảy đàn tranh để khiển muộn.

Định nghĩa
  1. Động từ ():
    • Làm cho hết buồn, giải khuây, giải tỏa nỗi buồn phiền: "khiển muộn" một từ Hán Việt cổ, dùng để chỉ hành động tìm cách xua đi nỗi buồn, sự phiền muộn trong lòng.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Cung đàn khiển muộn. (Tiếng đàn để giải khuây nỗi buồn.)
    • Ông ấy thường uống trà ngắm hoa để khiển muộn. (Ông ấy thường uống trà ngắm hoa để giải tỏa nỗi buồn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "khiển muộn" thường được dùng trong văn chương, thơ ca cổ điển hoặc ngữ cảnh trang trọng, mang tính văn học cao. Từ này ít được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày hiện đại.
    • Trong thơ xưa, người ta thường tìm đến thiên nhiên rượu để khiển muộn. (Trong thơ xưa, người ta thường tìm đến thiên nhiên rượu để giải sầu.)
Biến thể từ gần giống
  • Giải sầu (động từ): có nghĩa tương tự, dùng để chỉ việc làm cho hết buồn.
    • Tiếng hát ấy có thể giải sầu. (Tiếng hát ấy có thể làm tan biến nỗi sầu.)
  • Giải khuây (động từ): làm cho khuây khỏa, quên đi nỗi buồn.
    • Đọc sách cách anh ấy giải khuây. (Đọc sách cách anh ấy làm cho khuây khỏa.)
  • Khuây khỏa (tính từ): trạng thái đã bớt buồn phiền, lo âu.
    • Tâm trạng ấy đã khuây khỏa phần nào. (Tâm trạng ấy đã bớt buồn phiền phần nào.)
Từ đồng nghĩa
  • Giải buồn: làm cho hết buồn.
  • Tiêu sầu: làm tiêu tan nỗi sầu (thường dùng trong văn chương).
  • Xua tan nỗi buồn: làm cho nỗi buồn biến mất (cách nói hiện đại, phổ biến).
Từ trái nghĩa
  • Buồn phiền: cảm thấy buồn phiền muộn.
  • U sầu: buồn rầu, ảm đạm (thường dùng trong văn chương).
Lưu ý
  • "khiển muộn" một từ cổ, thuộc lớp từ vựng Hán Việt. Ngày nay, trong giao tiếp thông thường, người ta thường dùng các từ thuần Việt hoặc các từ Hán Việt phổ biến hơn như giải buồn, giải khuây hoặc cụm từ xua tan nỗi buồn.
khiển muộn

Một người đàn ông gảy đàn tranh để khiển muộn.

  1. Giải buồn (): Cung đàn khiển muộn.